người lạ

Học thuật
Thân thiện
người lạ

Một đứa trẻ nhìn thấy người lạ ở công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người không quen biết, không mối quan hệ quen thuộc với mình: Chỉ một cá nhân mình chưa từng gặp hoặc không thông tin, sự hiểu biết về họ.
    • Người xa lạ, không thuộc về một nhóm hoặc cộng đồng quen thuộc: Chỉ một người xuất hiện trong một môi trường, địa điểm họ không thường thấy hoặc không thuộc về nơi đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mẹ dặn tôi không được nói chuyện với người lạ. (Mẹ dặn tôi không được nói chuyện với người không quen biết.)
    • một người lạ hỏi thăm đường đến chợ. ( một người xa lạ hỏi thăm đường đến chợ.)
    • Trong buổi tiệc, tôi thấy toàn người lạ. (Trong buổi tiệc, tôi thấy toàn người mình không quen.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Người lạ mặt": Cách gọi khác, nhấn mạnh vào việc khuôn mặt xa lạ, không nhận ra được.

    • Khu phố yên tĩnh bỗng xuất hiện nhiều người lạ mặt. (Khu phố yên tĩnh bỗng xuất hiện nhiều người khuôn mặt xa lạ.)
  • "Kẻ lạ": Cách gọi có thể mang sắc thái cảnh giác, e ngại hơn.

    • Đêm khuya nghe tiếng động, ấy sợ kẻ lạ đột nhập. (Đêm khuya nghe tiếng động, ấy sợ người xa lạ đột nhập.)
Biến thể từ gần giống
  • Lạ mặt (tính từ): khuôn mặt xa lạ, không quen thuộc.

    • Anh ta một gương mặt lạ mặt trong làng. (Anh ta một gương mặt không quen thuộc trong làng.)
  • Người dưng (danh từ): Người không quan hệ họ hàng, thân thích; thường dùng trong các thành ngữ.

    • Người dưng nước lã, không nên tin tưởng bừa bãi. (Người không quan hệ, không nên tin tưởng bừa bãi.)
Từ đồng nghĩa
  • Người xa lạ: Người hoàn toàn không quen biết, cách nói nhấn mạnh vào khoảng cách, sự không thân thuộc.
  • Kẻ không quen: Cách nói nhấn mạnh vào sự thiếu quen biết (thường dùng trong văn nói).
Từ trái nghĩa
  • Người quen: Người mình đã biết, sự quen thuộc.
  • Người thân: Người trong gia đình hoặc quan hệ thân thiết.
Thành ngữ liên quan
  • Người dưng nước lã: Chỉ những người hoàn toàn xa lạ, không chút quan hệ hay tình cảm .

    • Giúp đỡ người khác tốt, nhưng cũng phải cẩn thận với kẻ người dưng nước lã. (Giúp đỡ người khác tốt, nhưng cũng phải cẩn thận với những người hoàn toàn xa lạ.)
  • Lạ nước lạ cái: Chỉ trạng thái bỡ ngỡ, xa lạ khi đến một môi trường mới (thường không dùng trực tiếp cho người).

    • Mới chuyển đến thành phố, tôi cảm thấy lạ nước lạ cái. (Mới chuyển đến thành phố, tôi cảm thấy bỡ ngỡ, xa lạ.)
người lạ

Một đứa trẻ nhìn thấy người lạ ở công viên.

  1. Cg. Người lạ mặt. Người không quen biết.